Sự Khác Biệt Khi Doanh Nghiệp Sử Dụng Giải Pháp DMS

Discussion in 'Mỹ phẩm' started by HQsoft, Aug 30, 2019.

  1. HQsoft

    HQsoft Member

    Trong những năm trở lại đây, giải pháp quản lý hệ thống phân phối hay còn gọi là giải pháp DMS được nhắc tới khá nhiều và thường xuyên. Vậy giải pháp DMS là gì? và khác biệt gì giữa Doanh Nghiệp đã áp dụng DMS và Doanh Nghiệp chưa áp dụng DMS là gì?

    Giải Pháp DMS (Distributor management system) là giải pháp phần mềm dành cho Doanh Nghiệp sản xuất và phân phối. Giải pháp DMS mang lại cho Doanh Nghiệp cái nhìn tổng quát về thị trường phân phối, đồng thời kiểm soát được tình hình hoạt động và dòng chảy của sản phẩm từ công ty đến nhà phân phối, từ nhà phân phối đến các đại lý, cửa hàng và đến người tiêu dùng. Giúp Doanh Nghiệp kiểm soát và đo lường đầy đủ từ sell- in công ty đến các NPP, đại lý, khách hàng kênh MT/GT. Kiểm soát sell-out từ NPP, đại lý đến các cửa hàng, tiệm tạp hóa. Off-take từ siêu thị, cửa hàng đến người tiêu dùng cuối cùng. Từ đó Doanh Nghiệp khắc phục được các dược điểm trong phâm phối, gia tăng hiệu suất làm việc của nhân viên, đưa ra chiến lược đúng đắn à tăng doanh thu cho công ty.

    Để có thể hiểu được tại sao giải pháp DMS trở thành một công cụ không thể thiếu đối với Doanh Nghiệp, chúng ta hãy xem điểm khác nhau cơ bản của Doanh Nghiệp có và không có giải pháp DMS nhé.

    [​IMG]

    Điểm khác nhau của Doanh Nghiệp đã ứng dụng và chưa ứng dụng giải pháp DMS:
    1. Hiệu suất làm việc của nhân viên bán hàng:
    Đối với Doanh Nghiệp chưa áp dụng giải pháp phần mềm, họ đều than phiền rằng không nắm được thời gian làm việc của nhân viên bán hàng. Hàng ngày họ phải tốn khá nhiều thời gian cho việc kiểm tra nhân viên, cấp quản lý chỉ thông qua doanh số để đánh giá nhưng không chưa tối ưu được hiệu suất và kết quả làm việc của họ. Không biết rằng nhân viên có làm việc đúng thời gian, đúng hiệu suất không? Hay nhân viên sử dụng quỹ thời gian của công ty để làm thêm những công việc khác. Nhân viên không có kế hoạch

    làm việc cụ thể, rõ ràng, họ gặp khá nhiều khó khăn trong quá trình xử lý công việc –> hiện suất làm việc không cao.

    Điều này đã được các Doanh Nghiệp áp dụng giải pháp DMS khắc phục, việc thiết lập giải pháp DMS trên thiết bị di động của nhân viên, giúp nhân viên chủ động trong công việc, lên được kế hoạch làm việc rõ ràng, thiết lập KPI cụ thể, tối giản các thao tác báo cáo thủ công. Giúp nhân viên tiết kiệm được thời gian, xử lý công việc nhanh chóng, nâng cao hiệu quả làm việc cũng như tính chuyên nghiệp. Đối với cấp quản lý của Doanh nghiệp có thể dễ dàng quản lý nhân viên, nắm được tình hình làm việc của nhân viên. Hỗ trợ nhân viên kịp thời.

    2. Đo lường được thị trường:
    Trước đây khi chưa ứng dụng DMS, Doanh Nghiệp thường bán hàng theo phương thức “mua đứt bán đoạn” không nắm được dòng chảy của sản phẩm, không thể điều phối được thị trường và khó khăn hơn hết đo chính là không nắm được chính xác sản phẩm của công ty hiện đang bao phủ trên thị trường như thế nào? Điều này dẫn đến chiến lược kinh doanh chưa tối ưu và dễ dàng gặp phải mất thị phần trên thị trường.

    Giờ đây, cùng với việc ứng dụng giải pháp DMS tin tức về thị trường Doanh Nghiệp sẽ nắm chính xác theo thời gian thực. Thông tin thị trường, đối thủ cạnh tranh, sản phẩm sẽ được nhân viên cập nhật “real time” nhằm cung cấp cho nhà quản lý công cụ điều chỉnh và tối ưu hoá chiến lược kinh doanh. Hơn thế nữa, giải pháp ghi nhận trực tiếp thông tin phản hồi của của Khách, từ đó có cách xử lý kịp thời và chế độ chăm sóc khách hàng phù hợp. Song song đó, Doanh Nghiệp sẽ nắm được người tiêu dùng chính của sản phẩm là ai? Hành vi, sở thích của họ như thế nào? Và làm thế nào đế tiếp cận nhanh nhất với Khách Hàng? Từ đó các chiến lược phân phối, khuyến mãi sẽ phát huy tối đa tác dụng.

    [​IMG]

    3. Hàng tồn kho tại điểm phân phối:
    Do ảnh hưởng phân phối truyền thống và đặc trưng trong phân phối, nên việc kiểm soát hàng hoá tại các điểm bán thường gặp nhiều khó khăn. Doanh Nghiệp không thể cân bằng được giữa cung và cầu, do nhiều ảnh hưởng khách quan của nhà phân phối và thị trường.

    Việc quản lý hàng tồn kho đã dễ dàng hơn khi ứng dụng giải pháp DMS, các số liệu sẽ được hệ thống ghi nhận khi nhà phân phối nhập liệu, sau đó công ty có thể cập nhật “real

    time” số lượng hàng hoá tại từng điếm phân phối. Khi nắm được dữ liệu chính xác sẽ hỗ trợ kế hoạch sản xuất hiệu quả và chuyên nghiệp hơn.

    4. Tăng nhận diện thương hiệu tại điểm bán lẻ:
    Đối với Doanh Nghiệp chưa áp dụng gỉai pháp DMS, sẽ khá “nhọc nhằng” khi quản lý hàng trưng bày tại các điểm bán hoặc chủ Doanh Nghiệp sẽ phải thuê bên thứ 3 đo lường và đánh giá các chương trình chưng bày. Việc làm này mất khá nhiều chi phí, tuy nhiên mang lại kết quả chưa cao.

    Nhưng đối với giải pháp DMS, sẽ hỗ trợ Doanh Nghiệp khắc phục được khó khăn trong quản lý hàng hoá trưng bày. Với tính năng quản lý hàng trưng bày, cho phép nhân viên đến từng điểm có đăng ký chương trình trưng bày ghi nhận hình ảnh, sắp xếp theo đúng quy chuẩn của công ty nhằm tối ưu hoá chiến lược trưng bày của Doanh Nghiệp.

    5. Tối đa hoá lợi nhuận mang đến cho Doanh Nghiệp:
    Đối với Doanh Nghiệp khi áp dụng giải pháp DMS sẽ hỗ trợ giảm thiểu phương thức làm việc trên giấy tờ, lập báo cáo chính xác, quản lý được công nợ nhà phân phối dễ dàng.

    Phần mềm thiết lập hiệu quả chỉ số bán hàng cho từng nhân viên, tối đa hoá doanh số bán hàng, đặt đúng chỉ tiêu cho từng nhân viên từ đó Doanh Nghiệp nhận được doanh số cao hơn khi chưa ứng dụng giải pháp DMS.

    Hiện nay, các Doanh Nghiệp lớn đã ứng dụng giải pháp DMS trong kinh doanh và phân phối đã giúp họ hiện đại hoá được quy trình phân phối, bên cạnh đó giúp họ chiếm lĩnh thị trường hiệu quả. Còn chần chờ gì nữa, hãy liên hệ với chúng tôi để hoàn thiện quy trình quản lý hệ thống phân phối.
     
  2. Thời gian qua, công tác an toàn vệ sinh lao động-Phòng chống cháy nổ (ATVSLĐ, PCCN) tại các khu công nghiệp của các tỉnh luôn được các cấp ủy Đảng, chính quyền quan tâm, doanh nghiệp tích cực hưởng ứng nhằm đảm bảo an toàn lao động trong quá trình làm việc, đảm bảo tài sản, sự phát triển, ổn định của doanh nghiệp. Tuy nhiên, vẫn còn xảy ra các vụ tai nạn lao động, cháy nổ tại các công ty, doanh nghiệp, tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn. Do đó, nhằm đảm bảo an toàn cho người lao động, ngày 24/06/2016, Chính phủ ban hành Nghị định số 44/2016/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động về hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động chính thức có hiệu lực từ 01/07/2016. Căn cứ theo nhu cầu đào tạo của các doanh nghiệp, VIỆN ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG CÁN BỘ XÂY DỰNG khai giảng các lớp an toàn lao động theo quyết định số 44/2016/NĐ-CP như sau:
    - Căn cứ theo Luật an toàn lao động ngày 25/06/2016
    - Căn cứ theo Nghị định số 37/2016/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc.
    - Căn cứ theo Nghị định số 39/2016/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động có hiệu lực từ 1/7/2016
    - Căn cứ theo Nghị định số 44/2016/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động
    1. Đối tượng tham gia khóa học an toàn lao động
    - Nhóm 1: Người quản lý phụ trách công tác an toàn, vệ sinh lao động
    - Nhóm 2: Người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động
    - Nhóm 3: Người lao động làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động là người làm công việc thuộc danh mục công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành.
    - Nhóm 4: Người lao động không thuộc các nhóm theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5 Điều này, bao gồm cả người học nghề, tập nghề, thử việc để làm việc cho người sử dụng lao động.
    - Nhóm 5: Người làm công tác y tế
    - Nhóm 6: An toàn, vệ sinh viên theo quy định tại điều luật 74 Luật an toàn, vệ sinh lao động.
    2. Nội dung khóa học huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động: dựa trên điều 18, điều 19 và điều 20 Nghị định số 44/2016/NĐ-CP.
    Thời gian huấn luyện an toàn lao động theo quy định cho nhóm 1 và 4 tối thiểu 16 giờ; nhóm 2 tối thiểu 48 giờ. Với nhóm 3, thời gian huấn luyện tối thiểu là 24 giờ. Đặc biệt, nghị định số 44 có quy định thời gian huấn luyện tối thiểu với nhóm 5 và 6 lần lượt là 56 giờ và 4 giờ.
    Huấn luyện nhóm 1
    a) Hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;
    b) Nghiệp vụ công tác an toàn, vệ sinh lao động bao gồm:
    - Tổ chức bộ máy, quản lý và thực hiện quy định về an toàn, vệ sinh lao động ở cơ sở;
    - Phân định trách nhiệm và giao quyền hạn về công tác an toàn, vệ sinh lao động;
    - Kiến thức cơ bản về yếu tố nguy hiểm, có hại, biện pháp phòng ngừa, cải thiện điều kiện lao động;
    - Văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh doanh.
    Huấn luyện nhóm 2
    a) Hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;
    b) Nghiệp vụ công tác an toàn, vệ sinh lao động:
    - Tổ chức bộ máy, quản lý và thực hiện quy định về an toàn, vệ sinh lao động ở cơ sở;
    - Xây dựng nội quy, quy chế, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động;
    - Phân định trách nhiệm và giao quyền hạn về công tác an toàn, vệ sinh lao động;
    - Văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh doanh;
    - Kiến thức cơ bản về yếu tố nguy hiểm, có hại, biện pháp phòng ngừa, cải thiện điều kiện lao động;
    - Xây dựng, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch an toàn, vệ sinh lao động hằng năm;
    - Phân tích, đánh giá rủi ro và xây dựng kế hoạch ứng cứu khẩn cấp;
    - Xây dựng hệ thống quản lý về an toàn, vệ sinh lao động; nghiệp vụ công tác tự kiểm tra;
    - Công tác điều tra tai nạn lao động; những yêu cầu của công tác kiểm định, huấn luyện và quan trắc môi trường lao động;
    - Quản lý máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động;
    - Hoạt động thông tin, tuyên truyền, huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động;
    - Sơ cấp cứu tai nạn lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp cho người lao động
    - Công tác thi đua, khen thưởng, kỷ luật, thống kê, báo cáo công tác an toàn, vệ sinh lao động;
    c) Nội dung huấn luyện chuyên ngành:
    - Kiến thức tổng hợp về máy, thiết bị, vật tư, chất phát sinh yếu tố nguy hiểm, có hại;
    - Quy trình làm việc an toàn với máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động.
    Huấn luyện nhóm 3
    a) Hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;
    b) Kiến thức cơ bản về an toàn, vệ sinh lao động:
    - Chính sách, chế độ về an toàn, vệ sinh lao động đối với người lao động;
    - Kiến thức cơ bản về yếu tố nguy hiểm, có hại tại nơi làm việc và phương pháp cải thiện điều kiện lao động;
    - Chức năng, nhiệm vụ của mạng lưới an toàn, vệ sinh viên;
    - Văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh doanh;
    - Nội quy an toàn, vệ sinh lao động, biển báo, biển chỉ dẫn an toàn, vệ sinh lao động và sử dụng thiết bị an toàn, phương tiện bảo vệ cá nhân;
    - Nghiệp vụ, kỹ năng sơ cứu tai nạn lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp;
    c) Nội dung huấn luyện chuyên ngành:
    - Kiến thức tổng hợp về máy, thiết bị, vật tư, chất phát sinh các yếu tố nguy hiểm, có hại và phương pháp phân tích, đánh giá, quản lý rủi ro liên quan đến công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động mà người được huấn luyện đang làm;
    - Quy trình làm việc an toàn, vệ sinh lao động;
    - Kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động liên quan đến công việc của người lao động.
    Huấn luyện nhóm 4
    a) Kiến thức cơ bản về an toàn, vệ sinh lao động:
    - Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động, người lao động; chính sách, chế độ về an toàn, vệ sinh lao động đối với người lao động;
    - Kiến thức cơ bản về yếu tố nguy hiểm, có hại tại nơi làm việc và phương pháp cải thiện điều kiện lao động;
    - Chức năng, nhiệm vụ của mạng lưới an toàn, vệ sinh viên;
    - Văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh doanh;
    - Nội quy an toàn, vệ sinh lao động, biển báo, biển chỉ dẫn an toàn, vệ sinh lao động và sử dụng các thiết bị an toàn, phương tiện bảo vệ cá nhân, nghiệp vụ, kỹ năng sơ cứu tai nạn lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp.
    b) Huấn luyện trực tiếp tại nơi làm việc: Quy trình làm việc và yêu cầu cụ thể về an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc.
    Huấn luyện nhóm 5:
    a) Hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;
    b) Nghiệp vụ công tác an toàn, vệ sinh lao động bao gồm:
    - Tổ chức bộ máy, quản lý và thực hiện quy định về an toàn, vệ sinh lao động ở cơ sở;
    - Phân định trách nhiệm và giao quyền hạn về công tác an toàn, vệ sinh lao động;
    - Kiến thức cơ bản về yếu tố nguy hiểm, có hại, biện pháp phòng ngừa, cải thiện điều kiện lao động;
    - Văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh doanh;
    c) Huấn luyện cấp Chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động:
    - Yếu tố có hại tại nơi làm việc;
    - Tổ chức quan trắc môi trường lao động để đánh giá yếu tố có hại;
    - Lập hồ sơ vệ sinh lao động tại nơi làm việc;
    - Các bệnh nghề nghiệp thường gặp và biện pháp phòng chống;
    - Cách tổ chức khám bệnh nghề nghiệp, khám bố trí việc làm, chuẩn bị hồ sơ giám định bệnh nghề nghiệp;
    - Tổ chức và kỹ năng sơ cứu, cấp cứu;
    - Phòng chống dịch bệnh tại nơi làm việc;
    - An toàn thực phẩm;
    - Quy trình lấy và lưu mẫu thực phẩm;
    - Tổ chức thực hiện bồi dưỡng hiện vật và dinh dưỡng cho người lao động;
    - Nâng cao sức khỏe nơi làm việc, phòng chống bệnh không lây nhiễm tại nơi làm việc;
    - Kiến thức, kỹ năng, phương pháp xây dựng kế hoạch, phương án, trang bị phương tiện và điều kiện cần thiết để thực hiện công tác vệ sinh lao động;
    - Phương pháp truyền thông giáo dục về vệ sinh lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp; lập và quản lý thông tin về vệ sinh lao động, bệnh nghề nghiệp tại nơi làm việc;
    - Lập và quản lý hồ sơ sức khỏe người lao động, hồ sơ sức khỏe của người bị bệnh nghề nghiệp.
    - Công tác phối hợp với người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động hoặc bộ phận quản lý công tác an toàn, vệ sinh lao động để thực hiện nhiệm vụ liên quan theo quy định tại Điều 72 Luật an toàn, vệ sinh lao động.
    Huấn luyện nhóm 6:
    Người lao động tham gia mạng lưới an toàn, vệ sinh viên ngoài nội dung huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động theo quy định còn được huấn luyện bổ sung về kỹ năng và phương pháp hoạt động của an toàn, vệ sinh viên.
    Chứng chỉ, chứng nhận:
    Học viên tham gia khóa học thông qua sát hạch, kiểm tra sẽ được cấp:
    - Chứng nhận an toàn lao động với nhóm 1, 2, 5, 6 (thời hạn 2 năm);
    - Thẻ an toàn với nhóm 3 (thời hạn 2 năm);
    - Ngoài ra, nhóm 5 sẽ được cấp Chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động (thời hạn 5 năm);
    - Sổ theo dõi người thuộc nhóm 4 được huấn luyện.
    Lịch khai giảng:
    - Công ty tổ chức liên tục khai giảng các lớp an toàn lao động vào ngày 15 hàng tháng.
    - Quý cơ quan/doanh nghiệp có nhu cầu tổ chức riêng cho đơn vị xin liên hệ theo số điện thoại: 0904.889.859 - 0908.060.060
    Hồ sơ đăng ký học an toàn lao động:
    Bản sao Chứng minh thư nhân dân không cần công chứng;
    Ảnh màu 3×4: 02 chiếc.
    Viện Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ Xây Dựng

    Adress: Tòa HH2A - KĐT Linh Đàm - Hoàng Mai - Hà Nội

    Hotline: 0904 889 859 ( Ms.Linh )

    Hotline: 0908 060 060 ( Mr.Phong )

    Tel: 046.686.8910 - Fax: 043.257.9999

    Website: https://vienxaydung. edu.vn



    Email: [email protected]
     

Share This Page